Lãi suất FE Credit 2026: vay 30 triệu trả bao nhiêu mỗi tháng?
Lãi suất FE Credit 2026 từ 1,41% đến 3,86%/tháng tùy hồ sơ. Bài tính sẵn số tiền trả mỗi tháng khi vay 10 và 30 triệu, giải thích phí bảo hiểm, phí trả trước hạn, phí trễ hạn và so với công ty tài chính khác.
Lãi suất FE Credit cho khoản vay Tiền Mặt Linh Hoạt dao động từ 1,41% đến 3,86%/tháng tùy hồ sơ, tương đương khoảng 16,9%-46,3%/năm (cập nhật tháng 10/2026). Vay 30 triệu trong 24 tháng, bạn trả khoảng 1,48 triệu/tháng ở mức lãi thấp nhất và 1,94 triệu/tháng ở mức cao nhất, tổng lãi từ 5,6 đến 16,5 triệu đồng. Con số thật còn phụ thuộc cách tính lãi và phí bảo hiểm khoản vay. Bài này tính sẵn từng kịch bản để bạn biết mình sẽ trả bao nhiêu trước khi ký.
Lãi suất FE Credit bao nhiêu? Vì sao mỗi người một mức?
FE Credit công bố lãi suất ưu đãi cho Tiền Mặt Linh Hoạt từ 1,41% đến 3,86%/tháng. Mức bạn nhận phụ thuộc hồ sơ: thu nhập, lịch sử tín dụng trên CIC, nghề nghiệp, số tiền và kỳ hạn vay. FE Credit nói rõ lãi suất được xác định theo hồ sơ khách hàng và chính sách từng thời điểm.
Nguyên tắc chung: hồ sơ càng "sạch" và chứng minh thu nhập càng rõ, lãi càng gần mức 1,41%. Người vay lần đầu, thu nhập tiền mặt, chưa có lịch sử tín dụng thường nhận mức cao hơn.
Lãi suất FE Credit quy đổi theo năm (Nguồn: VayNao.com tính từ biểu lãi công bố trên fecredit.com.vn, cập nhật tháng 10/2026)
| Mức lãi | Theo tháng | Quy đổi theo năm (x12) | So với vay tín chấp ngân hàng |
|---|---|---|---|
| Thấp nhất | 1,41%/tháng | 16,92%/năm | Cao hơn khoảng 1,5-2 lần |
| Trung bình (ví dụ) | 2,00%/tháng | 24,00%/năm | Cao hơn khoảng 2 lần |
| Cao nhất | 3,86%/tháng | 46,32%/năm | Cao hơn khoảng 3-4 lần |
So sánh nhanh: vay tín chấp ngân hàng cho người có bảng lương thường quanh 10-20%/năm. Xem bảng lãi các ngân hàng ở bài vay tín chấp ngân hàng nào tốt nhất.
Vay 30 triệu FE Credit trả bao nhiêu mỗi tháng?
Với khoản vay 30 triệu đồng, kỳ hạn 24 tháng, tính theo dư nợ giảm dần (trả đều hằng tháng), số tiền trả như sau:
Ví dụ vay 30 triệu FE Credit kỳ hạn 24 tháng, chưa gồm phí bảo hiểm (Nguồn: VayNao.com tính toán, cập nhật tháng 10/2026)
| Lãi suất | Trả mỗi tháng | Tổng trả sau 24 tháng | Tổng tiền lãi |
|---|---|---|---|
| 1,41%/tháng | khoảng 1.482.000đ | khoảng 35.571.000đ | khoảng 5.571.000đ |
| 2,00%/tháng | khoảng 1.586.000đ | khoảng 38.067.000đ | khoảng 8.067.000đ |
| 3,86%/tháng | khoảng 1.940.000đ | khoảng 46.548.000đ | khoảng 16.548.000đ |
Chênh lệch giữa mức thấp nhất và cao nhất gần 11 triệu đồng cho cùng một khoản vay. Đó là lý do nên chuẩn bị hồ sơ tốt trước khi đăng ký, xem cách làm ở bài cách vay tiền FE Credit.
Khoản nhỏ hơn: vay 10 triệu trong 12 tháng, bạn trả khoảng 912.000đ/tháng ở mức 1,41% (tổng lãi khoảng 940.000đ) và khoảng 1.057.000đ/tháng ở mức 3,86% (tổng lãi khoảng 2,68 triệu đồng).
Muốn thử số tiền và kỳ hạn của riêng bạn, dùng công cụ tính lãi suất vay của VayNao.
Lãi tính trên dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu? Câu hỏi đáng giá hàng triệu
Bảng trên giả định lãi tính trên dư nợ giảm dần: trả gốc tới đâu, lãi giảm tới đó. Nếu lãi tính trên dư nợ gốc ban đầu (lãi phẳng), cùng mức 2%/tháng, khoản vay 30 triệu 24 tháng sẽ phải trả 1,85 triệu/tháng, tổng 44,4 triệu đồng, tức tốn thêm khoảng 6,3 triệu so với cách tính giảm dần.
Vì vậy, khi nhận đề nghị vay, hãy hỏi thẳng: "Lãi tính trên dư nợ nào?" và nhìn vào số tiền trả mỗi tháng nhân số kỳ. Con số tổng đó không nói dối. Hai cách tính này được giải thích kỹ trong bài lãi đứng, lãi nằm là gì.
Mẹo đọc đề nghị vay trong 10 giây: lấy số tiền trả mỗi tháng nhân số kỳ, trừ số tiền thực nhận. Kết quả là tổng chi phí khoản vay gồm lãi và mọi khoản phí. Đem con số này so giữa các nơi, đừng so chỉ con số lãi suất.
Các khoản phí ngoài lãi suất FE Credit
Lãi suất chưa phải toàn bộ chi phí. 3 khoản phí sau có thể làm tổng chi phí tăng đáng kể:
Các khoản phí khi vay FE Credit (Nguồn: VayNao.com tổng hợp từ fecredit.com.vn và quy định NHNN, cập nhật tháng 10/2026)
| Khoản phí | Khi nào phát sinh | Cách tính / mức trần |
|---|---|---|
| Phí bảo hiểm khoản vay | Thanh toán tại bước giải ngân, nếu bạn tham gia | Theo hợp đồng bảo hiểm, hỏi rõ số tiền bằng VNĐ |
| Phí trả nợ trước hạn | Khi tất toán sớm | Tỷ lệ % ghi trong hợp đồng x số tiền trả trước |
| Lãi chậm trả trên gốc quá hạn | Khi trễ hạn | Tối đa 150% lãi suất cho vay trong hạn |
| Lãi chậm trả trên tiền lãi chưa trả | Khi trễ hạn | Tối đa 10%/năm trên số lãi chậm trả |
Bảo hiểm khoản vay có bắt buộc không? Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, đây không phải bảo hiểm bắt buộc, và tổ chức tín dụng không được ép khách hàng mua bảo hiểm để được vay. Bảo hiểm khoản vay có lợi ích thật: nếu người vay gặp rủi ro (tử vong, thương tật theo điều khoản), bảo hiểm trả nợ thay. Nhưng nó là chi phí, nên hỏi rõ phí bao nhiêu, quyền lợi gì, rồi tự quyết.
Phí trả nợ trước hạn tính theo công thức FE Credit công bố: tỷ lệ phí (ghi trong hợp đồng) x số tiền trả trước. Ví dụ của chính FE Credit: tỷ lệ 3%, dư nợ còn 60 triệu thì phí là 1,8 triệu đồng. Có nên tất toán sớm không được phân tích ở bài tất toán FE Credit.
Lãi chậm trả áp dụng theo quy định chung cho tổ chức tín dụng (Thông tư 39/2016/TT-NHNN): lãi trên dư nợ gốc quá hạn không vượt 150% lãi suất trong hạn. Kèm theo đó là ghi nhận nhóm nợ trên CIC, xem bài không trả FE Credit có sao không.
Lãi suất FE Credit so với công ty tài chính khác
FE Credit nằm trong nhóm công ty tài chính tiêu dùng, nơi lãi suất cao hơn ngân hàng nhưng dễ duyệt hơn. So với các tên tuổi cùng nhóm theo dữ liệu VayNao theo dõi:
Lãi suất vay tiền mặt các công ty tài chính (Nguồn: VayNao.com tổng hợp từ website các công ty, ngày cập nhật ghi theo từng dòng)
| Công ty tài chính | Lãi suất công bố | Hạn mức | Cập nhật |
|---|---|---|---|
| FE Credit | 1,41%-3,86%/tháng | Đến 100 triệu | 10/2026 |
| Home Credit | Từ 0,75%/tháng, APR tới 49,5%/năm | Đến 250 triệu | 9/2026 |
| HD Saison | Từ 1,66%/tháng, tối đa 59,9%/năm | 5-70 triệu | 6/2026 |
| Mcredit | Từ 1,76%/tháng | 10-100 triệu | 6/2026 |
| Lotte Finance | Từ 12%/năm | 5-100 triệu | 9/2026 |
Lãi "từ" là mức thấp nhất cho hồ sơ tốt nhất, phần lớn người vay nhận mức cao hơn. So sánh chi tiết điều kiện, tốc độ, ưu nhược điểm ở bài chọn công ty tài chính nào: FE Credit, Home Credit, HD Saison hay Mcredit, hoặc xem toàn bộ sản phẩm ở trang vay tiêu dùng.
Làm sao để được lãi suất FE Credit thấp hơn?
Bạn không thương lượng được biểu lãi, nhưng có thể làm hồ sơ của mình rơi vào nhóm lãi thấp:
- Giữ CIC sạch. Trả đúng hạn mọi khoản vay, thẻ tín dụng, ví trả sau ít nhất 6-12 tháng trước khi vay.
- Chứng minh thu nhập rõ ràng. Sao kê lương, hợp đồng lao động, hóa đơn kinh doanh giúp FE Credit đánh giá rủi ro thấp hơn.
- Vay vừa đủ. Số tiền nhỏ hơn so với thu nhập thường được xếp mức rủi ro tốt hơn.
- Hỏi kỹ bảo hiểm khoản vay. Không tham gia (nếu bạn không cần) là cách giảm tổng chi phí trực tiếp nhất.
- So sánh trước khi ký. Nhận đề nghị từ 2-3 nơi, so tổng số tiền phải trả, không so riêng lãi suất.
Bài viết liên quan:
- FE Credit là gì? Có phải ngân hàng không?
- Cách vay tiền FE Credit: điều kiện và các bước
- Tất toán FE Credit trước hạn: phí và cách làm
- Vay tiêu dùng ngân hàng hay công ty tài chính?
- Cách tính nợ vay app: công thức chính xác
Xem lãi suất và hạn mức FE Credit
Thông tin khoản vay FE Credit, điều kiện và cách đăng ký trên một trang.
Xem FE CreditNguồn tham khảo:
- FE Credit - Tiền Mặt Linh Hoạt - lãi suất 1,41%-3,86%/tháng, hạn mức, kỳ hạn - truy cập 09/10/2026
- FE Credit - Tại sao tất toán khoản vay trước hạn vẫn bị phạt - công thức và ví dụ phí trả trước hạn - truy cập 09/10/2026
- FE Credit - Câu hỏi thường gặp - phí bảo hiểm thanh toán tại bước giải ngân - truy cập 09/10/2026
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng - quy định lãi chậm trả
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
Công bố hợp tác: VayNao.com có thể nhận hoa hồng khi bạn đăng ký FE Credit qua liên kết đối tác trên trang này. Điều này không làm thay đổi chi phí vay của bạn và không ảnh hưởng nội dung đánh giá - bài viết nêu cả ưu điểm lẫn rủi ro.
Lưu ý: Thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo, cập nhật lần cuối 09/10/2026. Các ví dụ tính toán là ước tính theo phương pháp dư nợ giảm dần, chưa gồm phí bảo hiểm. Lãi suất và phí thực tế theo hợp đồng của từng khách hàng - vui lòng xác nhận với FE Credit qua tổng đài 1900 6535 trước khi ký.
Câu hỏi thường gặp
Lãi suất FE Credit bao nhiêu một tháng?
Theo công bố của FE Credit (tháng 10/2026), khoản vay Tiền Mặt Linh Hoạt có lãi suất ưu đãi từ 1,41% đến 3,86%/tháng tùy hồ sơ, tương đương khoảng 16,9%-46,3%/năm. Mức cụ thể phụ thuộc thu nhập, lịch sử tín dụng, số tiền và kỳ hạn vay.
Vay FE Credit 30 triệu trả bao nhiêu mỗi tháng?
Kỳ hạn 24 tháng, tính theo dư nợ giảm dần: khoảng 1,48 triệu/tháng ở lãi 1,41%, khoảng 1,59 triệu/tháng ở lãi 2%, khoảng 1,94 triệu/tháng ở lãi 3,86%. Chưa gồm phí bảo hiểm khoản vay nếu bạn tham gia.
Bảo hiểm khoản vay FE Credit có bắt buộc không?
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, bảo hiểm khoản vay không phải loại bảo hiểm bắt buộc và tổ chức tín dụng không được ép khách hàng mua. Phí bảo hiểm FE Credit được thanh toán tại bước giải ngân, hãy hỏi rõ số tiền và quyền lợi trước khi đồng ý.
Lãi suất FE Credit có cao không?
Cao hơn ngân hàng nhưng tương đương nhóm công ty tài chính. Mức 16,9%-46,3%/năm gấp khoảng 1,5-4 lần vay tín chấp ngân hàng. Đổi lại, FE Credit duyệt dễ hơn, không cần bảng lương. Người có bảng lương qua ngân hàng nên so sánh vay ngân hàng trước.
Trễ hạn FE Credit bị tính lãi phạt bao nhiêu?
Theo quy định cho tổ chức tín dụng (Thông tư 39/2016/TT-NHNN), lãi trên dư nợ gốc quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả trên tiền lãi chưa trả tối đa 10%/năm. Mức cụ thể ghi trong hợp đồng. Trễ hạn còn bị ghi nhận nhóm nợ trên CIC.
Bạn thấy công cụ này hữu ích không?

Nguyệt My
Chuyên gia tài chính cá nhân
Cập nhật: 8 tháng 10, 2026
Đề xuất sản phẩm vay
MoneyCat
👉 Duyệt tự động 100%
Moneyveo
👉 Duyệt tự động 100%
Vay Xanh
Vaymeo